Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Screenshot_1309.png 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg ClipartKey_135275.png TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg ClipartKey_191402.png TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg Thumbnail_Ca_chua.png Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hàm Thuận Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: trần Bạch Ngọc
    Ngày gửi: 20h:29' 13-03-2025
    Dung lượng: 938.5 KB
    Số lượt tải: 128
    Số lượt thích: 0 người
    NguyễN Thị Cẩm VâN (Chủ biên) – NguyễN Thị Thuý

    Kế hoạch bài dạy môn

    CÔNG NGHỆ
    Trải nghiệm nghề nghiệp
    Mô đun Lắp đặt mạng điện trong nhà

    LỚP
    (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
    theo sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 9
    Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    CÁC TỪ VIẾT TẮT

    4
    4

    GV

    Giáo viên

    HS

    Học sinh

    KTDH

    Kĩ thuật dạy học

    PPDH

    Phương pháp dạy học

    SBT

    Sách bài tập

    SGK

    Sách giáo khoa

    LỜI NÓI ĐẦU
    Từ năm học 2024 – 2025, sách Công nghệ 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản
    Giáo dục Việt Nam được sử dụng để giảng dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Với sự
    đổi mới của chương trình môn học, nội dung sách đem đến những kiến thức tổng hợp và thiết
    thực về Định hướng nghề nghiệp và Trải nghiệm nghề nghiệp; đồng thời thể hiện định hướng dạy
    học phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Điều này đòi hỏi giáo viên không chỉ có tri thức
    sâu rộng, kĩ năng nhất định trong lĩnh vực chuyên môn Công nghệ mà còn phải có phương pháp
    dạy học tích cực, hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, giúp học sinh có những trải nghiệm nghề
    nghiệp hữu ích để định hướng nghề nghiệp trong tương lai, đồng thời rèn luyện và phát huy tiềm
    năng của mỗi học sinh.
    Với mong muốn chia sẻ cùng các thầy giáo, cô giáo giảng dạy môn học Công nghệ 9, hỗ trợ thầy
    cô trong hoạt động giảng dạy, chia sẻ cùng thầy cô cách thức xây dựng kế hoạch bài dạy phù hợp
    với sách giáo khoa Công nghệ 9, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp
    9.
    Đáp ứng nhu cầu của thầy cô sử dụng bộ sách Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo, tài liệu Kế
    hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9 của bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn gồm 4 phần:
    – Định hướng nghề nghiệp.
    – Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Lắp đặt mạng điện trong nhà.
    – Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Cắt may.
    – Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Nông nghiệp 4.0.
    Cấu trúc và nội dung mỗi chủ đề của tài liệu đều được xây dựng theo yêu cầu đổi mới kế hoạch
    bài dạy. Tiến trình và cách thức tổ chức giảng dạy mỗi nội dung được mô tả và hướng dẫn thật rõ
    ràng, cụ thể, đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra
    đánh giá để phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy
    học được vận dụng phù hợp với nội dung để đáp ứng mục tiêu của chủ đề, mục tiêu của bài học.
    Đây cũng là những gợi ý để giáo viên linh hoạt vận dụng sáng tạo vào các bài học có nội dung
    tương tự theo thực tế giảng dạy của chính mình.
    Chúng tôi hi vọng tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo
    sẽ là tài liệu hữu ích giúp các thầy cô tổ chức giảng dạy hiệu quả môn Công nghệ 9.

    Mục lục

    NhÓm TÁC gIẢ

    LỜI NÓI ĐẦU ..............................................................................................................................3
    Chủ đề 1. THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN TRONG GIA
    ĐÌNH .....................................5
    Chủ đề 2. DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
    BẢN ................................................................................12
    4
    3

    Chủ đề 3. THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN TRONG
    NHÀ ...................................................................20
    Chủ đề 4. THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, DỤNG CỤ DÙNG CHO LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN
    TRONG NHÀ .............................................................................................................28
    Chủ đề 5. TÍNH TOÁN CHI PHÍ CHO MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ ĐƠN
    GIẢN .................37
    Chủ đề 6. THỰC HÀNH LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG
    NHÀ ............................................42
    Chủ đề 7. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG
    NHÀ ......................................................................................52
    ÔN TẬP MÔ ĐUN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG
    NHÀ ....................................................60
    KIỂM TRA MÔ ĐUN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG
    NHÀ ................................................63

    Phẩm chất, năng lực

    Yêu cầu cần đạt

    TT

    Kiến thức

    Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của
    thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình.

    (1)

    Kĩ năng

    Đọc được các thông số kĩ thuật chính của thiết bị đóng
    cắt, lấy điện trong gia đình.

    (2)

    Tóm tắt được các kiến thức, kĩ năng cơ bản để mô tả
    được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị
    đóng cắt, lấy điện trong gia đình.

    (3)

    Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ
    năng đã học về thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình
    để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới.

    (4)

    KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

    NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
    Nhận thức công nghệ

    NĂNG LỰC CHUNG
    Năng lực tự chủ và tự học

    4
    4

    Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
    thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề về thiết bị
    đóng cắt, lấy điện trong gia đình; biết chủ động và gương
    Năng
    Chủ lực
    đềgiao tiếp và hợp tác mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh
    thúc đẩy hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các thành
    viên trong nhóm.

    THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN
    TRONG GIA ĐÌNH

    1

    (5)

    Thời lượng: 2 tiết

    PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về thiết bị
    đóng cắt và lấy điện vào học tập và thực tiễn.

    Chăm chỉ

    (6)

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    Hoạt động
    Hoạt động 1. Khởi động

    Đồ dùng, học liệu dạy học
    – Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
    – Hình ảnh một số thiết bị điện (đóng cắt và lấy điện) trong gia
    đình.

    Vật thật, tranh ảnh hoặc video clip mô tả một số thiết bị đóng cắt
    Hoạt động 2. Hình thành mạch điện, thiết bị lấy điện trong gia đình như: cầu dao, aptomat,
    kiến thức, kĩ năng mới
    công tắc, ổ cắm điện, phích cắm điện.
    Hoạt động 3. Luyện tập

    Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.

    Hoạt động 4. Vận dụng

    Câu hỏi và đáp án phần Vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.

    Hoạt động 5. Tổng kết – Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên
    dặn dò
    internet.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    A. TIẾN TRÌNH CHUNG
    Hoạt động
    dạy học
    (thời lượng)

    1. Khởi động
    (5 phút)

    Mục tiêu

    Nội dung trọng
    tâm

    PPDH/KTDH
    chủ đạo

    Kích thích nhu cầu
    tìm hiểu về thiết bị
    Tình huống và câu
    đóng cắt mạch
    PPDH: vấn đáp,
    hỏi ở phần Mở đầu
    điện, thiết bị lấy
    trực quan.
    trong SGK.
    điện trong gia
    đình.

    2. hình thành
    kiến thức, kĩ
    năng mới
    (65 phút)

    (1), (2), (3), (4), (5)


    Thiết bị đóng – PPDH: thảo
    luận,
    thuyết
    cắt mạch điện.
    trình, trực quan.

    Thiết bị lấy – KTDH: chia sẻ
    điện.
    nhóm đôi.

    3. Luyện tập

    (2), (3), (4), (5)

    Bài tập phần Luyện –

    PPDH:

    Phương án
    đánh giá

    GV nhận xét,
    đánh giá.


    HS tự
    đánh giá.

    GV
    đánh giá.– Đánh
    giá đồng đẳng.

    thảo –

    Đánh giá
    4
    3

    luận. – KTDH: đồng đẳng.
    chia sẻ nhóm –
    GV đánh
    đôi.
    giá.

    (15 phút)

    tập trong SGK.

    4. Vận dụng
    (2 phút)

    Bài tập phần Vận
    PPDH: thuyết
    dụng trong SGK và
    trình, vấn
    bài tập về nhà trong
    đáp.
    SBT.

    – HS tự đánh
    giá. – GV đánh
    giá.


    Phần
    Ghi
    nhớ của bài học.

    Câu
    hỏi
    phần Mở đầu.–
    Hướng dẫn HS tra
    cứu tài liệu trong
    SGK và trên internet.

    – HS tự đánh
    giá. – GV đánh
    giá.

    (4), (5), (6)

    5. Tổng kết –
    dặn dò
    (3 phút)

    B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    PPDH:
    thuyết trình,
    sử dụng tài liệu
    và internet.

    hOẠT ĐỘNg 1. KhỞI ĐỘNg (5 phút)
    a.
    Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị lấy điện
    trong gia đình.
    b.
    Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH vấn đáp, trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 1.1.
    + Đặt vấn đề và yêu cầu HS quan sát Hình 1.1, kể tên các thiết bị đóng cắt và lấy điện.
    + Cho HS xem thêm hình ảnh, vật thật, video clip,… về các thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị
    lấy điện trong gia đình và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Xem hình ảnh, vật thật, video clip,… về các thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị lấy điện
    trong gia đình.
    + Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS trình bày ý kiến cá nhân.
    + Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c.
    Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị lấy điện
    trong gia đình.
    d.

    4
    4

    Phương án đánh giá: GV nhận xét.

    hOẠT ĐỘNg 2. hÌNh ThÀNh KIẾN ThỨC, KĨ NĂNg mỚI (65 phút)
    1. ThIẾT Bị ĐÓNg CẮT mẠCh ĐIỆN (35 phút)
    1.1. Cầu dao (10 phút)
    a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS tìm hiểu chức
    năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao đóng cắt mạch điện trong gia đình.
    + Yêu cầu HS quan sát Hình 1.2 hoặc vật thật về cầu dao đóng cắt mạch điện trong gia đình,
    trả lời các câu hỏi và thực hiện yêu cầu trong SGK: Cầu dao có những chức năng nào? Hãy
    kể tên các bộ phận chính của cầu dao.
    + Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của cầu dao.
    + Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về cầu dao điện.
    + Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Quan sát Hình 1.2, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
    + Đúc kết kiến thức của bài học.

    4
    3

    – Báo cáo kết quả:
    + HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao đóng cắt mạch điện trong gia
    đình.
    + Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao đóng cắt
    mạch điện trong gia đình. d. Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả.
    1.2. Aptomat (CB) (15 phút)
    a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS tìm hiểu chức
    năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat đóng cắt mạch điện trong gia đình.
    + Cho HS xem Hình 1.3 hoặc vật thật về aptomat đóng cắt mạch điện trong gia đình, yêu cầu
    HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK:
    Bộ phận nào của aptomat thực hiện chức năng đóng, cắt nguồn điện bằng tay?
    + Gợi mở, dẫn dắt giúp HS nhận biết những bộ phận chính của aptomat.
    + Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật chính của aptomat.
    + Khuyến khích HS tìm hiểu thêm thông tin về aptomat và một số dạng aptomat sử dụng phổ
    biến trong mạng điện gia đình (Hình 1.4).
    + Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Quan sát Hình 1.3, 1.4; trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
    + Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat đóng cắt mạch điện trong gia
    đình.
    + Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến
    c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat đóng cắt
    mạch điện trong gia đình. d. Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả.
    1.3. Công tắc (10 phút)
    a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS tìm hiểu chức
    năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc đóng cắt, điều khiển bóng đèn trong gia
    đình.

    4
    4

    + Cho HS xem Hình 1.5 hoặc vật thật về công tắc đóng cắt, điều khiển bóng đèn trong gia đình,
    yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK: Bộ phận
    nào của công tắc có chức năng đóng, cắt dòng điện đi qua bóng đèn?
    + Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của công tắc đóng cắt, điều khiển bóng
    đèn trong gia đình.
    + Dẫn dắt HS tìm hiểu thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về công tắc đóng cắt, điều
    khiển bóng đèn trong gia đình.
    + Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Quan sát Hình 1.5, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
    + Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở. – Báo cáo kết quả:
    + HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc đóng cắt, điều khiển bóng đèn
    trong gia đình.
    + Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc đóng cắt,
    điều khiển bóng đèn trong gia đình. d. Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả.
    2. ThIẾT Bị LẤy ĐIỆN (30 phút)
    2.1. Ổ cắm điện (15 phút)
    a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động, tìm hiểu chức năng,
    cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện trong gia đình.
    + Cho HS xem Hình 1.6 hoặc vật thật về ổ cắm điện trong gia đình, yêu cầu HS làm việc cá
    nhân hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK: Bộ phận nào của ổ cắm điện có
    chức năng cung cấp nguồn cho đồ dùng điện?
    + Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của ổ cắm điện trong gia đình.
    + Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về ổ cắm điện trong gia
    đình.
    + Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Quan sát Hình 1.6, thực hiện yêu cầu của GV.
    + Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS nêu chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện trong gia đình.
    + Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.

    4
    3

    c.
    Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện
    trong gia đình.
    d.
    Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả.
    2.2. Phích cắm điện (15 phút)
    a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động tìm hiểu chức năng,
    cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện trong gia đình.
    + Cho HS xem Hình 1.7 hoặc vật thật về phích cắm điện trong gia đình, yêu cầu HS làm việc cá
    nhân hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK: Bộ phận nào của phích cắm điện
    có chức năng lấy điện ra từ ổ cắm điện cho đồ dùng điện?
    + Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của phích cắm điện trong gia đình.
    + Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về phích cắm điện trong
    gia đình.
    + Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Quan sát hình ảnh, thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi của GV.
    + Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện trong gia đình. +
    Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c.
    Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm
    điện trong gia đình.
    d.
    Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả.
    hOẠT ĐỘNg 3. LuyỆN TẬP (15 phút) a.
    Mục tiêu: (2), (3), (4), (5).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động để hoàn thành bài tập
    phần Luyện tập trong SGK.
    • Câu 1. Nêu tên bộ phận thực hiện chức năng đóng, cắt nguồn điện của cầu dao.
    • Câu 2. Ngoài chức năng đóng, cắt nguồn điện bằng tay, aptomat còn có những chức
    năng nào?
    • Câu 3. Em hãy đọc giá trị điện áp và cường độ dòng điện định mức của ổ cắm điện và
    phích cắm điện sử dụng trong gia đình.
    4
    4

    ––
    GV.


    HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của
    Báo cáo kết quả: Đáp án các bài tập và câu hỏi Luyện tập trong SGK. c. Sản

    phẩm học tập: Nêu được đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
    d. Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
    + GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
    hOẠT ĐỘNg 4. VẬN DỤNg (2 phút)
    a. Mục tiêu: (4), (5), (6).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Dẫn dắt và gợi mở cho HS tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về những nơi thường lắp đặt
    aptomat chống giật trong mạng điện gia đình và giải thích vì sao.
    + Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
    + Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
    + Làm bài tập được GV giao.
    – Báo cáo kết quả: Đáp án các bài tập phần Vận dụng và bài tập về nhà.
    c. Sản phẩm học tập: Nêu được đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
    d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
    hOẠT ĐỘNg 5. TỔNg KẾT – DẶN DÒ (3 phút)

    Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được các nội dung
    trong phần Ghi nhớ ở SGK.

    Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Quan sát Hình 1.1 và kể tên các thiết
    bị đóng cắt và lấy điện.


    Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.



    Yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 2. Dụng cụ đo điện cơ bản
    KIỂm TRA, ĐÁNh gIÁ ThƯỜNg XuyÊN

    – GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
    – GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm, cá nhân.
    – GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài tập Luyện tập và Vận dụng.

    Phẩm chất, năng lực

    Yêu cầu cần đạt

    TT

    KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

    4
    3


    Trình bày được công dụng và các bộ phận chính
    của một số dụng cụ đo điện cơ bản.

    Nêu được quy trình sử dụng của một số dụng cụ
    đo điện cơ bản.

    Kiến thức

    Chủ đề

    Kĩ năng

    2

    DỤNG
    CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN
    Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản.

    (1)
    (2)

    Thời lượng: 4 tiết

    NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

    Tóm tắt được các kiến thức, kĩ năng cơ bản về dụng cụ
    đo điện.

    (3)

    Giao tiếp công nghệ

    Đọc được kết quả đo điện trên dụng cụ đo điện.

    (4)

    Sử dụng công nghệ

    Sử dụng đúng cách các dụng cụ đo điện cơ bản.

    (5)

    Vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học về
    dụng cụ đo điện để giải quyết vấn đề trong những tình
    huống mới.

    (6)

    Nhận CẦU
    thức công
    I. YÊU
    CẦNnghệ
    ĐẠT

    NĂNG LỰC CHUNG
    Tự chủ và tự học

    Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình
    bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề dụng
    cụ đo điện cơ bản; biết chủ động và gương mẫu hoàn
    thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy
    hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên
    trong nhóm.

    Giao tiếp và hợp tác

    (7)

    PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
    Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ
    năng về dụng cụ đo điện vào thực tiễn.

    Chăm chỉ

    (8)

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    Hoạt động
    Hoạt động 1. Khởi động

    Đồ dùng, học liệu dạy học
    – Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
    – Hình ảnh đồng hồ vạn năng.

    Hoạt động 2. Hình thành Hình ảnh: các bộ phận chính của công tơ điện một pha; các bộ
    kiến thức, kĩ năng mới
    phận chính của đồng hồ vạn năng; các bộ phận chính của ampe
    kìm; sử dụng ampe kìm đo cường độ dòng điện xoay chiều.
    Hoạt động 3. Luyện tập

    Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.

    Hoạt động 4. Vận dụng

    Câu hỏi và đáp án phần vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.

    Hoạt động 5. Tổng kết – Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên
    dặn dò
    internet.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    A. TIẾN TRÌNH CHUNG

    4
    4

    Hoạt động
    dạy học
    (thời lượng)
    1. Khởi động
    (5 phút)

    Mục tiêu

    Nội dung trọng
    tâm

    Kích thích nhu cầu
    tìm hiểu về một Tình huống và câu hỏi ở PPDH: vấn đáp,
    số dụng cụ đo phần Mở đầu trong SGK. trực quan.
    điện cơ bản.

    (1), (2), (3), (4), –
    Công tơ điện
    2. hình thành (5),
    một pha.– Đồng hồ vạn
    (7)
    kiến thức, kĩ
    năng (VOM).
    năng mới

    Ampe kìm (ampe
    kẹp).– Thực hành sử
    (150 phút)
    dụng VOM và ampe kìm.
    (1), (3), (7)
    3. Luyện tập
    (15 phút)

    4. Vận dụng
    (5 phút)

    PPDH/KTDH chủ Phương án
    đạo
    đánh giá

    – PPDH: thảo
    luận,
    thuyết
    trình, trực quan.
    – KTDH: chia sẻ
    nhóm đôi.

    dặn dò
    (5 phút)


    HS tự
    đánh giá.

    GV
    đánh giá.–
    Đánh giá đồng
    đẳng.

    Đánh
    – PPDH: thảo –
    Bài tập phần Luyện tập luận. – KTDH: giá đồng đẳng.
    trong SGK.
    chia sẻ nhóm –
    GV
    đôi.
    đánh giá.

    Bài tập phần Vận dụng PPDH: thuyết
    (2), (4), (5), (6), (8) trong SGK và bài tập về trình, vấn
    nhà trong SBT.
    đáp.

    5. Tổng kết –

    GV nhận xét,
    đánh giá.

    – Phần Ghi nhớ của bài
    học. – Câu hỏi phần Mở
    đầu. – Hướng dẫn HS tra
    cứu tài liệu trong SGK và
    trên internet.

    PPDH:
    thuyết trình,
    sử dụng tài liệu
    và internet.

    – HS tự đánh
    giá. – GV đánh
    giá.

    – HS tự đánh
    giá. – GV đánh
    giá.

    B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    4
    3

    hOẠT ĐỘNg 1. KhỞI ĐỘNg (5 phút)
    a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện cơ bản. b.
    Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH vấn đáp, trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 2.1, đặt vấn đề: Dụng cụ đo
    điện minh hoạ ở Hình 2.1 đo được những đại lượng điện nào?
    + Minh hoạ thêm hình ảnh một số dụng cụ đo điện khác và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài
    học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Xem hình ảnh, lắng nghe tình huống.
    + Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
    + Xem hình ảnh một số dụng cụ đo điện khác.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS trình bày ý kiến cá nhân.
    + Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện cơ bản.
    d. Phương án đánh giá: GV nhận xét.
    hOẠT ĐỘNg 2. hÌNh ThÀNh KIẾN ThỨC (150 phút)
    1. CÔNg TƠ ĐIỆN mỘT PhA (20 phút)
    a. Mục tiêu: (1), (3), (7).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thảo luận, thuyết trình, tổ chức HS hoạt động nhóm tìm hiểu công tơ điện
    một pha.
    + Cho HS xem Hình 2.2, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Công tơ điện một pha như minh hoạ ở Hình
    2.2 được sử dụng để đo đại lượng điện nào của mạng điện trong nhà?
    + Gợi mở giúp HS nêu công dụng của công tơ điện một pha trong gia đình.
    + Yêu cầu HS mô tả các bộ phận chính của công tơ điện một pha.
    + Yêu cầu HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Quan sát Hình 2.2, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV. +
    Đúc kết kiến thức của bài học.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS nêu công dụng, mô tả các bộ phận chính của công tơ điện một pha. +
    Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c.
    Sản phẩm học tập: Trình bày được công dụng và các bộ phận chính của công tơ điện
    một pha trong gia đình.
    d.
    Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả.

    4
    4

    2. ĐỒNg hỒ VẠN NĂNg (VOm) (30 phút)
    2.1. Các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng (10 phút)
    a.
    Mục tiêu: (1), (3), (7).
    b.
    Tổ chức thực hiện:– GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động, tìm hiểu các bộ
    phận chính của đồng hồ vạn năng.
    + Dẫn dắt HS trình bày công dụng của đồng hồ vạn năng.
    + Yêu cầu HS quan sát Hình 2.3, thảo luận và trả lời câu hỏi: Để đo điện áp 220 V xoay chiều,
    núm xoay chọn thang đo cần đặt tại vị trí nào?
    + Dẫn dắt, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
    + Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Quan sát Hình 2.3, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV. +
    Đúc kết kiến thức của bài học.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS nêu công dụng, mô tả các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng. +
    Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c. Sản phẩm học tập: Trình bày được công dụng và các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng. d.
    Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả.
    2.2. Quy trình sử dụng VOm (20 phút)
    a.
    Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (7).
    b.
    Tổ chức thực hiện:– GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động nhóm để tìm hiểu
    quy trình sử dụng VOM.
    + Dẫn dắt, yêu cầu HS nêu các bước đo đại lượng điện bằng VOM.
    + Hướng dẫn HS nhận biết các đại lượng điện và thang đo trên VOM.
    + Thao tác mẫu từng bước sử dụng VOM.
    + Yêu cầu HS mô tả từng bước sử dụng VOM.
    + Hướng dẫn HS đọc kết quả đo.
    + Yêu cầu HS tóm tắt thông tin tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
    + Đúc kết kiến thức của bài học.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS nêu các bước của quy trình sử dụng VOM. +
    Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c. Sản phẩm học tập: Trình bày được quy trình sử dụng VOM.

    4
    3

    d. Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả.
    3. AmPE KÌm (AmPE KẸP) (25 phút)
    3.1. Các bộ phận chính của ampe kìm (10 phút)
    a. Mục tiêu: (1), (3), (7).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các bộ
    phận chính của ampe kìm.
    + Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trong SGK: Em hãy tìm hiểu ampe kìm như minh hoạ ở Hình
    2.4 và cho biết ampe kìm có thể sử dụng để đo, kiểm tra những đại lượng điện nào của
    mạng điện trong nhà.
    + Dẫn dắt, yêu cầu HS trình bày công dụng của ampe kìm.
    + Yêu cầu HS tìm hiểu, mô tả các bộ phận chính của ampe kìm.
    + Yêu cầu HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Quan sát Hình 2.4, thực hiện các yêu cầu của GV.
    + Đúc kết kiến thức của bài học.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS nêu chức năng và mô tả các bộ phận chính của ampe kìm. +
    Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c. Sản phẩm học tập: Trình bày được công dụng và các bộ phận chính của ampe kìm. d.
    Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả.
    3.2. Quy trình sử dụng ampe kìm (15 phút)
    a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (7).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động nhóm để tìm hiểu
    quy trình sử dụng ampe kìm.
    + Dẫn dắt HS nêu các bước đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.
    + Hướng dẫn HS xác định giá trị lớn nhất của cường độ dòng điện xoay chiều cần đo.
    + Gợi mở, yêu cầu HS xác định thang đo cường độ dòng điện xoay chiều phù hợp trên đồng
    hồ.
    + Thao tác mẫu từng bước sử dụng ampe kìm.
    + Yêu cầu HS mô tả từng bước sử dụng ampe kìm.
    + Hướng dẫn HS đọc kết quả đo.
    + Yêu cầu HS tóm tắt thông tin tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
    4
    4

    + Đúc kết kiến thức của bài học.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS nêu các bước của quy trình sử dụng ampe kìm. +
    Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c. Sản phẩm học tập: Trình bày được quy trình sử dụng ampe kìm.
    d. Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả.
    4. ThỰC hÀNh SỬ DỤNg VOm VÀ AmPE KÌm (75 phút) 4.1.
    Thực hành đo điện áp xoay chiều (ACV) (25 phút)
    a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5), (7).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thuyết trình, thực hành, tổ chức HS đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
    + Nêu mục tiêu của buổi thực hành.
    + Nêu tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
    + Yêu cầu từng nhóm HS thực hành đo khi không có điện dưới sự hướng dẫn của GV theo các
    bước như Bảng 2.1.
    + Gợi mở, yêu cầu HS xác định tiêu chí đánh giá các bước sử dụng VOM để đo điện áp xoay
    chiều như Bảng 2.1.
    + Hướng dẫn, giám sát HS thực hành sử dụng VOM khi có điện.
    + Yêu cầu HS dừng công việc khi hết thời gian.
    + Yêu cầu HS báo cáo giá trị điện áp đo được.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
    + Ghi nhận kết quả đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS trình bày kết quả đo điện áp xoay chiều bằng VOM. +
    Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c. Sản phẩm học tập: Sử dụng được VOM để đo điện áp xoay chiều.
    d. Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
    + GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
    4.2. Thực hành đo điện trở (25 phút)
    a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5), (7).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thuyết trình, thực hành, tổ chức HS đo điện trở bằng VOM.
    + Nêu mục tiêu của buổi thực hành.
    + Nêu tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
    + Hướng dẫn, giám sát HS sử dụng VOM để đo điện trở.
    + Yêu cầu HS dừng công việc khi hết thời gian.
    4
    3

    + Yêu cầu HS báo cáo giá trị điện trở đo được.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
    + Ghi nhận kết quả đo điện trở bằng VOM.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS trình bày kết quả đo điện trở.
    + Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c. Sản phẩm học tập: Sử dụng được VOM để đo điện trở.
    d. Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả đo điện trở bằng VOM.
    4.3. Thực hành đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm (25 phút) a.
    Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5), (7).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng PPDH thuyết trình, thực hành, tổ chức HS đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng
    ampe kìm.
    + Nêu mục tiêu của buổi thực hành.
    + Nêu tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
    + Yêu cầu từng nhóm HS thực hành đo khi không có điện dưới sự hướng dẫn của GV theo các
    bước như Bảng 2.3.
    + Hướng dẫn, giám sát HS sử dụng ampe kìm khi có điện.
    + Yêu cầu HS dừng công việc khi hết thời gian.
    + Yêu cầu HS báo cáo giá trị cường độ dòng điện xoay chiều đo được.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
    + Ghi nhận kết quả đo cường độ dòng điện xoay chiều.
    – Báo cáo kết quả:
    + HS trình bày kết quả đo cường độ dòng điện xoay chiều. +
    Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
    c. Sản phẩm học tập: Sử dụng được ampe kìm để đo đo cường độ dòng điện xoay chiều. d.
    Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
    + GV nhận xét, đánh giá kết quả đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.

    4
    4

    hOẠT ĐỘNg 3. LuyỆN TẬP (15 phút) a.
    Mục tiêu: (1), (3), (7).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Sử dụng KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập phần
    Luyện tập trong SGK.
    • Câu 1. Hãy nêu công dụng của công tơ điện.
    • Câu 2. Hãy nêu các bước đo điện áp xoay chiều 220 V bằng VOM.
    • Câu 3. Hãy nêu các bộ phận chính của ampe kìm và các bước sử dụng ampe kìm để đo
    cường độ dòng điện xoay chiều.
    – HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
    – Báo cáo kết quả: Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
    c. Sản phẩm học tập: Nêu được đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
    d. Phương án đánh giá:
    + Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
    + GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
    hOẠT ĐỘNg 4. VẬN DỤNg (5 phút) a.
    Mục tiêu: (2), (4), (5), (6), (8).
    b. Tổ chức thực hiện:
    – GV chuyển giao nhiệm vụ:
    + Dẫn dắt và gợi mở cho HS dựa vào kiến thức, kĩ năng đã học để đo kiểm tra điện áp của
    nguồn điện một chiều (pin hoặc ắc quy); kiểm tra thông mạch và hở mạch của tiếp điểm
    aptomat (CB) một pha bằng VOM.
    + Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
    + Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
    – HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Thực hiệ...
     
    Gửi ý kiến