Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hàm Thuận Nam.
Quy chế thi đua khen thưởng của Phòng Giáo dục-Đào tạoHàm Thuận Nam.
UBND HUYỆN HÀM THUẬN NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 325/QĐ-PGD&ĐT Hàm Thuận Nam, ngày 30 tháng 5 năm 2012.
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng
Ngành giáo dục huyện Hàm Thuận Nam
TRƯỞNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN HÀM THUẬN NAM
Căn cứ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 02/12/2009 của UBND huyện Hàm Thuận Nam về việc Ban hành quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hàm Thuận Nam;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ nội vụ về hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT ngày 03/4/2012 của Bộ Giáo dục-Đào tạo về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục;
Theo đề nghị của Ban Thi đua, khen thưởng Phòng Giáo dục-Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, khen thưởng của Phòng Giáo dục-Đào tạo Hàm ThuậnNam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) TCCB, Kế toán, Ban Thi đua, khen thưởng Phòng Giáo dục-Đào tạo và Hiệu trưởng các trường căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận: TRƯỞNG PHÒNG
- Như Điều 3;
- UBND huyện;
- Phòng Nội vụ (Ban TĐKT huyện);
- Lưu VT, Nhiệm (60b).
Võ Văn Thọ
UBND HUYỆN HÀM THUẬN NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(DỰ THẢO)
QUY CHẾ
Thi đua, Khen thưởng ngành Giáo dục-Đào tạo huyện Hàm Thuận Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-PGD&ĐT ngày /5/2012
của Phòng Giáo dục-Đào tạo Hàm ThuậnNam)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng, nguyên tắc, trách nhiệm trong thực hiện công tác Thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục-Đào tạo huyện; bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, cách chấm điểm và xếp loại danh hiệu thi đua cơ quan, trường học; trách nhiệm của Ban Thi đua, khen thưởng Phòng Giáo dục-Đào tạo, Trưởng Khối Thi đua, Hiệu trưởng trong công tác thi đua; quỹ thi đua, khen thưởng; việc xử lý các hành vi vi phạm về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục huyện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Giáo dục huyện.
Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ để xếp loại thi đua
1. Nguyên tắc:
- Thi đua thực hiện dựa trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, công bằng, kịp thời và dựa trên chức năng nhiệm vụ của từng cá nhân, đơn vị được quy định và căn cứ vào mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ mà cấp trên giao trong năm học.
- Các cá nhân và tập thể đầu năm không đăng ký thi đua thì cuối năm không được đề nghị khen thưởng.
- Không áp đặt chỉ tiêu giao trước mà căn cứ vào bình diện chung của các mặt thi đua đã được tổng kết cuối năm trong toàn ngành Giáo dục huyện để làm cơ sở xét chọn thi đua.
(Có xem xét, cân nhắc ở một số đơn vị có điều kiện khó khăn)
2. Căn cứ xét thi đua, khen thưởng:
- Việc xét thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua thực chất của cơ quan, đơn vị.
- Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ nội vụ về hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ;
- Căn cứ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng;
- Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT ngày 03/4/2012 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục;
- Dựa vào thành tích xuất sắc, tiêu biểu nhất trong số các tập thể và cá nhân được đề nghị xét chọn của các đơn vị. Dựa vào sự tín nhiệm của tập thể trong từng đơn vị trường học và uy tín của cá nhân, tập thể đối với ngành Giáo dục. Các cá nhân và tập thể do nhà trường đề nghị khen xếp sau mức quy định về số lượng khen thưởng theo từng danh hiệu thi đua thì không đạt.
- Dựa vào kết quả thanh tra - kiểm tra hoặc thẩm tra lại kết quả hoạt động và dạy học ở các đơn vị trường học của Phòng Giáo dục-Đào tạo, Sở Giáo dục-Đào tạo (định kỳ và đột xuất). Các đơn vị trường học trong năm học được thanh tra, hoặc thẩm tra lại kết quả lưu năm trước mà Đoàn thanh tra ngành xếp loại khá trở xuống thì không đạt Tập thể Lao động Tiên tiến.
(Có xem xét, cân nhắc ở một số đơn vị có điều kiện khó khăn; hoặc một số trường có kết quả thanh tra, kiểm tra xếp loại khá mà trong năm đó có nhiều thành tích nổi trội như: tỉ lệ học sinh giỏi cấp huyện-tỉnh trở lên cao, tỉ lệ giáo viên dạy giỏi cấp huyện-tỉnh cao và có học sinh đạt giải một số Hội thi cấp huyện-tỉnh trở lên…)
* Lưu ý: Học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên gồm: Học sinh giỏi đạt giải Học sinh giỏi THCS tỉnh; “Thi máy tính bỏ túi” (THCS); học sinh đạt giải “Thi viết chữ đẹp” (TH); học sinh đạt giải “Giải Toán và Olympic Tiếng Anh trên mạng Internet” (cả TH & THCS); học sinh đạt giải Tin học trẻ không chuyên và các Hội thi khác do ngành Giáo dục phối hợp với các tổ chức khác thực hiện đạt từ cấp tỉnh trở lên.
- Dựa vào kết quả kiểm tra việc dạy thêm, học thêm của phòng Giáo dục - Đào tạo đối với các đơn vị trường học trong năm học cũng như thời gian hè. Trường hợp không xét: Các cá nhân vi phạm Quy định về dạy thêm, học thêm, (Hiệu trưởng bị hạ 1 bậc thi đua nếu trong đơn vị trường do mình quản lý có giáo viên vi phạm về dạy thêm, học thêm).
* Các trường hợp hạ một bậc thi đua hoặc xét không đạt các danh hiệu thi đua:
+ Các đơn vị trường học hoặc cá nhân thực hiện chế độ thông tin báo cáo không kịp thời để ngành và cấp trên phải nhắc nhở thì hạ một bậc thi đua.
+ Các cá nhân và tập thể chưa có thành tích nổi trội; báo cáo thành tích thiếu trung thực so với kết quả thanh tra, kiểm tra hoặc thẩm tra; viết báo cáo thành tích sơ sài, không đúng biểu mẫu hướng dẫn, hoặc không tự viết mà coppy thành tích của người khác, chỉnh sửa rồi đem nộp (Trường hợp này, cả hai người coppy và người cho coppy đều không được xét)…
+ Các cá nhân đề nghị là Chiến sĩ Thi đua không có SKKN, hoặc SKKN không đạt, hoặc SKKN có nội dung giống nội dung SKKN của người khác (nếu phát hiện sẽ bị xử lý kỷ luật), hoặc SKKN mà nội dung không phù hợp với chuyên môn của mình. Nếu là Hiệu trưởng mà kết quả thanh tra quản lý xếp loại khá, hoặc công tác quản lý thu-chi về tài chính không đúng quy định thì không đạt CSTĐ CS.
+ Các cá nhân và tập thể chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao, vi phạm Luật an toàn giao thông, vi phạm Quy chế chuyên môn, không làm hoặc làm sai các nội dung chỉ đạo của cấp trên và của Ngành Giáo dục, vi phạm đạo đức nhà giáo, kế hoạch hoá gia đình (Hiệu trưởng và Chủ tịch Công đoàn bị hạ 1 bậc thi đua nếu trong đơn vị trường do mình quản lý có người vi phạm kế hoạch hóa gia đình) và đặc biệt là vi phạm các chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước.
+ Các chuyên trách phổ cập và hiệu trưởng các trường không đạt các chỉ tiêu, trong năm học để rớt chuẩn phổ cập. (Nếu là Chiến sĩ Thi đua, Tập thể Lao động Tiên tiến thì bị hạ xuống một bậc; Lao động Tiên tiến thì không được xét chọn).
+ Cán bộ quản lý không đạt Chiến sĩ thi đua nếu không chỉ đạo tốt việc thực hiện các phong trào thi đua lớn của ngành.
+ Kết quả đánh giá xếp loại của các đoàn thể trong nhà trường như: Trường không được công nhận là “Đơn đạt nếp sống văn minh”; Công đoàn, Chi bộ Đảng, Đoàn - Đội, Hội chữ thập đỏ … không được xếp loại Tốt hoặc Vững mạnh, thư viện không đạt cấp Bộ trở lên (tùy theo điều kiện của từng trường mà Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục xét và đề nghị cấp trên khen thưởng).
- Dựa vào danh sách thứ tự ưu tiên theo thành tích nổi trội hơn của cá nhân và tập thể được các đơn vị đề nghị xét chọn. Số lượng, tỉ lệ phù hợp theo ngân sách khen thưởng giáo dục và chỉ đạo của Hội đồng Thi đua, khen thưởng huyện.
3. Quy định tỉ lệ xét chọn các danh hiệu thi đua tập thể và cá nhân:
+ Tối đa là 1 Tập thể Lao động Xuất sắc đối với cơ quan Phòng Giáo dục-Đào tạo và các trường học; (Tổ chuyên môn và các tổ khác trong đơn vị không thuộc diện xét danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc)
+ Tối đa là 70% Tập thể Lao động Tiên tiến đối với đơn vị đạt danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc;
+ Tối đa là 50% Tập thể Lao động Tiên tiến đối với đơn vị đạt danh hiệu Tập thể lao động Tiên tiến;
+ Tối đa là 1 Tập thể Lao động Tiên tiến đối với đơn vị còn lại;
(Nếu đơn vị trường chỉ có duy nhất một tổ chuyên môn thì chỉ được xét hoặc là tập thể trường, hoặc là tập thể tổ tùy theo thành tích đạt được của tổ hoặc trường).
* Đối với danh hiệu thi đua cá nhân các đơn vị trường học:
+ Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh và Chiến sĩ Thi đua toàn quốc không quá 5% của tổng số cán bộ-giáo viên toàn đơn vị;
+ Chiến sĩ Thi đua cơ sở không quá 20% đối với đơn vị đạt danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc;
+ Chiến sĩ Thi đua cơ sở không quá 15% đối với đơn vị đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến;
+ Chiến sĩ Thi đua cơ sở không quá 10% đối với đơn vị còn lại.
+ Lao động Tiên tiến không quá 80% đối với đơn vị đạt danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc;
+ Lao động Tiên tiến không quá 65% đối với đơn vị đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến;
+ Lao động Tiên tiến không quá 50% đối với đơn vị còn lại.
Các đơn vị có cá nhân và tập thể được đề nghị khen thưởng có số lượng vượt quá mức quy định tỉ lệ trên thì phải bỏ phiếu tín nhiệm chọn số phiếu từ cao xuống thấp theo đúng số lượng quy định để trình cấp trên khen thưởng. Riêng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh đến toàn quốc phải được Hội đồng thi đua khen thưởng từng cấp bỏ phiếu kín và có tỉ lệ từ 90% trở lên thì mới chọn và trình cấp trên khen thưởng.
4.Tiêu chuẩn xét từng danh hiệu thi đua:
4.1-Danh hiệu Lao động tiên tiến:
Quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4; Điều 9 trong Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
4.2-Danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở
Quy định tại các khoản 1, 2; Điều 10 trong Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
4.3-Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
-Quy định tại các khoản 1, 2; Điều 11 trong Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
4.4-Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc
-Quy định tại các khoản 1, 2, 3; Điều 12 trong Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
4.5-Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến:
a) Quy định tại khoản 1; Điều 13 trong Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
b) Ngoài 04 tiêu chuẩn quy định tại khoản 1; Điều 13 trong Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Giáo dục huyện sẽ căn cứ vào một số chỉ tiêu cơ bản sau đây để xem xét, công nhận danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến. Cụ thể:
*Đối với Phòng Giáo dục-Đào tạo:
Tổ chức triển khai thực hiện Hướng dẫn số 3471/SGDĐT-VP ngày 4/10/1/2011 của Sở Giáo dục-Đào tạo về việc quy định 16 tiêu chuẩn và quy trình đánh giá, chấm điểm thi đua đến từng bộ phận, từng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Phòng Giáo dục và Đào tạo; để từng bộ phận và từng cán bộ, công chức, viên chức được phân công phụ trách, theo dõi từng tiêu chuẩn thi đua, chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện trong năm học; đồng thời có trách nhiệm báo cáo đánh giá, chấm điểm vào cuối năm học. Nộp báo cáo thực hiện và điểm tự đánh giá từng tiêu chuẩn thi đua về các phòng, ban Sở được phân công chủ trì phụ trách; đồng thời nộp báo cáo chung và bảng tự chấm điểm 16 tiêu chuẩn thi đua về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành Giáo dục trước ngày 20 tháng 5 hàng năm.
*Đối với đơn vị trường học:
-Có tỉ lệ học sinh lên lớp (Không tính học sinh thuộc diện thi lại được lên lớp) bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của toàn huyện;
-Có tỉ lệ học sinh tốt nghiệp TH, THCS bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của toàn huyện; đối với cấp học THCS có tỉ lệ học sinh thi tuyển vào lớp 10 có số điểm trung bình trở lên bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của toàn huyện;
-Có tỉ lệ học sinh bỏ học bằng hoặc thấp hơn mức bình quân chung của toàn huyện;
-Tham gia đầy đủ các cuộc vận động, các phong trào thi đua, các hội thi do ngành Giáo dục và các tổ chức đoàn thể của địa phương tổ chức phát động.
*Đối với các tập thể nhỏ (Tổ chuyên môn - nghiệp vụ và các tổ khác)
Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành sẽ căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm học để xem xét công nhận danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.
4.6-Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc:
a) Quy định tại khoản 3; Điều 13 trong Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
b) Ngoài 05 tiêu chuẩn quy định tại khoản 3; Điều 13 trong Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Giáo dục huyện sẽ lựa chọn những đơn vị có thành tích xuất sắc tiêu biểu, toàn diện để đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.
4.7-Cờ thi đua của UBND tỉnh:
a) Quy định tại khoản 1, 2; Điều 17 trong Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
b) Ngoài 03 tiêu chuẩn quy định tại khoản 2; Điều 17 trong Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Giáo dục huyện, căn cứ vào biên bản bình chọn đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của cả 4 Khối thi đua; đồng thời căn cứ vào thành tích xuất sắc tiêu biểu, toàn diện và số phiếu tín nhiệm của các thành viên trong Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Giáo dục để chọn ra một đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua khối các trường học, đề nghị UBND tỉnh tặng Cờ thi đua.
4.8-Cờ Thi đua của Chính phủ:
Quy định tại khoản 1, 2; Điều 18 trong Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng
1. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng Thi đua, khen thưởng phòng Giáo dục-Đào tạo
Hội đồng Thi đua, khen thưởng Phòng Giáo dục-Đào tạo là cơ quan tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện và Hội đồng Thi đua, khen thưởng huyện về nội dung và tổ chức phong trào thi đua ngành Giáo dục trong phạm vi toàn huyện. Kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện tốt công tác Thi đua, khen thưởng theo quy định của Pháp luật; báo cáo sơ kết, tổng kết, đề xuất đổi mới công tác thi đua, khen thưởng cho phù hợp với tình hình thực tế của huyện. Thẩm định, lập thủ tục hồ sơ, bình xét, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định để đề nghị Chủ tịch UBND huyện khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Khối trưởng
- Tổ chức triển khai Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và Quy chế thi đua của Phòng Giáo dục-Đào tạo đến toàn thể Hiệu trưởng các trường trong Khối Thi đua do mình phụ trách.
- Chuẩn bị chương trình, nội dung và chủ trì các cuộc họp của Khối thi đua. Báo cáo qua Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Phòng GĐ-ĐT Hàm ThuậnNamvề kết quả các cuộc họp của Khối.
- Khối trưởng chủ trì, phối hợp, thống nhất với các thành viên trong Khối thành lập tổ chức kiểm tra việc phát động, thực hiện, đánh giá kết quả phong trào thi đua và xác định điểm thi đua của mỗi đơn vị thành viên trong Khối theo các nội dung thi đua.
- Tổng hợp hồ sơ đăng ký thi đua đầu năm học, tổ chức bình xét các danh hiệu thi đua trong Khối cuối năm học gửi về cho Ban Thi đua, khen thưởng Phòng GD-ĐT theo đúng thời gian quy định.
3. Trách nhiệm quyền hạn của các đơn vị thành viên
- Tổ chức triển khai sâu, kỹ Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng, ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và Quy chế thi đua của Phòng Giáo dục-Đào tạo đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị. Trong quá trình đăng ký, xét duyệt, đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua cho cá nhân và tập thể phải thực hiện theo đúng các quy định trong Quy chế về công tác thi đua đảm bảo tính công khai, dân chủ, đúng thực chất, kiên quyết khắc phục tình trạng chạy theo thành tích trong công tác thi đua, khen thưởng.
- Tham gia đầy đủ, đúng thành phần các cuộc họp và các hoạt động do Khối trưởng và Phòng Giáo dục-Đào tạo triệu tập.
- Tham gia tổ kiểm tra do Khối trưởng thành lập, cung cấp đầy đủ nội dung, tài liệu theo yêu cầu của tổ kiểm tra khi được kiểm tra.
- Đóng góp ý kiến dự thảo báo cáo, bảng chấm điểm do Khối trưởng tổng hợp; tham gia bình xét khen thưởng cho các đơn vị thành viên trong Khối.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh, đổi mới công tác thi đua, khen thưởng của Khối. Đăng ký thi đua, tổ chức phát động, thực hiện tốt phong trào và các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký.
- Gửi đăng ký thi đua, báo cáo sơ kết, tổng kết công tác thi đua và đề nghị khen thưởng cho Khối trưởng đúng thời gian, đúng các biểu mẫu theo quy định.
Điều 5. Chế độ làm việc của Khối thi đua.
1. Chế độ họp:Tiến hành họp 3 lần trong một năm học.
a. Cuộc họp lần thứ 1:Tổ chức vào cuối tháng 9 hàng năm.
- Địa điểm: Do Khối trưởng thống nhất với các thành viên.
- Nội dung: Thông qua dự thảo Kế hoạch phong trào thi đua năm học; thống nhất bảng chấm điểm theo các nội dung, chỉ tiêu, tiêu chí thi đua phù hợp với từng nội dung thi đua theo chủ đề từng năm học; tổng hợp hồ sơ đăng ký thi đua của Khối nộp về Ban Thi đua, khen thưởng Phòng Giáo dục-Đào tạo.
b. Cuộc họp lần thứ 2: Tổ chức vào cuối tháng 1 hàng năm.
- Địa điểm: do Khối trưởng thống nhất với các thành viên.
- Nội dung: sơ kết phong trào thi đua của Khối trong học kì I, triển khai Kế hoạch phong trào thi đua của khối trong học kì II.
c. Cuộc họp lần thứ 3:Tổ chức vào cuối tháng 5 hàng năm.
- Địa điểm: do Khối trưởng thống nhất với các thành viên.
- Nội dung: thông qua dự thảo báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và phương hướng nhiệm vụ năm tới của Khối; bình chọn các đơn vị thành viên tiêu biểu xuất sắc đề nghị tặng Cờ thi đua, Bằng khen của cấp tỉnh trở lên và bình chọn danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc, các danh hiệu cá nhân và tập thể theo quy định; tổng hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng của Khối nộp về Ban Thi đua, khen thưởng Phòng Giáo dục-Đào tạo; phát động thi đua và tổ chức ký giao ước thi đua năm học tới.
2. Chế độ kiểm tra:
- Tổ kiểm tra do Khối trưởng làm Tổ trưởng.
- Thành phần Tổ kiểm tra là Trưởng ban và Phó Trưởng ban thi đua các trường học trong Khối.
- Nội dung: Nghe đánh giá báo cáo công tác thi đua, khen thưởng trong năm thi đua của đơn vị thành viên. Kiểm tra công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nội dung đã đăng ký thi đua. Đối chiếu kết quả trong báo cáo, các văn bản liên quan với bảng tự chấm điểm theo các tiêu chí và biểu chấm điểm của Khối thi đua; trao đổi kinh nghiệm về công tác lãnh chỉ đạo, tổ chức hiệu quả các phong trào thi đua, phương pháp nhân rộng điển hình tiên tiến trên các lĩnh vực đặc thù của nhà trường.
- Nhiệm vụ của Tổ kiểm tra: Tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả công tác kiểm tra tại các đơn vị thành viên. Lập biên bản kết quả kiểm tra chấm điểm cho từng đơn vị được kiểm tra theo các tiêu chí và biểu chấm điểm của khối thi đua hoặc của đơn vị đã đăng ký. Báo cáo kết quả công tác kiểm tra bằng văn bản cho Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục. Thời gian và kế hoạch kiểm tra cụ thể do Khối trưởng chủ động xây dựng và thông báo.
- Nhiệm vụ các đơn vị được kiểm tra: Chuẩn bị tài liệu (trên cơ sở các đơn vị tự giác, tự nguyện) phục vụ cho công tác kiểm tra; báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị, phương hướng nhiệm vụ năm sau của đơn vị; bản tự chấm điểm, bản đăng ký tiêu chí thi đua trong năm; chủ động lựa chọn các điển hình tiên tiến thuộc đơn vị mình, nhằm giới thiệu, trao đổi những kinh nghiệm về triển khai tổ chức công tác thi đua khen thưởng ở nhà trường.
- Lịch kiểm tra chéo giữa các trường: Được thể hiện trong Kế hoạch của Khối ở từng năm học.
3. Chế độ thông tin báo cáo:
- Cuối tháng 9 hàng năm, các đơn vị thành viên trong Khối có trách nhiệm gửi bản đăng ký thi đua tới Khối trưởng để tổng hợp và theo dõi (có thể cho đơn vị mình đăng ký trước khi tổ chức Hội nghị Cán bộ đầu năm học), đồng thời Khối trưởng gửi bản đăng ký tổng hợp các danh hiệu thi đua nộp về Ban Thi đua, khen thưởng Phòng Giáo dục-Đào tạo vào ngày 2/10 hàng năm.
- Trước ngày 15/01 hàng năm, các đơn vị thành viên có trách nhiệm gửi báo cáo sơ kết công tác thi đua, khen thưởng học kỳ I, nhiệm vụ học kỳ II tới Khối trưởng để tổng hợp theo dõi.
- Cuối năm học các đơn vị gửi báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng, phương hướng nhiệm vụ năm tới của đơn vị mình tới Khối trưởng để tổng hợp báo cáo Hội đồng thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục. Đồng thời gửi tổng hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng của Khối nộp về Ban Thi đua, khen thưởng Phòng Giáo dục-Đào tạo vào ngày 2/6 hàng năm.
Điều 6. Quy trình thực hiện đánh giá, xếp loại thi đua
1. Các căn cứ đánh giá: Căn cứ bản đăng ký thi đua; điểm đơn vị tự chấm; kết quả kiểm tra chéo; các thông tin liên quan; kết quả tổng hợp điểm của Khối trưởng thi đua để làm cơ sở cho việc đánh giá, xếp loại thi đua cho mỗi đơn vị thành viên.
2. Qui trình đánh giá:
- Các đơn vị thành viên tự chấm điểm.
- Tổ chức kiểm tra chéo.
- Tổng hợp kết quả.
- Tổ chức cuộc họp tổng kết Khối, bỏ phiếu suy tôn các danh hiệu thi đua cho các đơn vị thành viên.
3. Phương pháp thực hiện:
- Thành lập Tổ kiểm tra và tiến hành kiểm tra theo các nội dung đã được thống nhất đánh giá kết quả thi đua của các đơn vị thành viên trong Khối.
- Trên cơ sở kết quả của cuộc kiểm tra chéo, kết hợp việc đối chiếu với các căn cứ do đơn vị thành viên cung cấp. Khối trưởng tổng hợp kết quả và thông báo cho các đơn vị thành viên trong khối về kết quả và dự kiến xếp loại theo thứ tự số điểm từ cao đến thấp, sau đó Khối trưởng gửi báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của Khối, phương hướng nhiệm vụ năm tới, cùng với bảng tổng hợp chấm điểm và dự kiến xếp loại tới thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục đề nghị khen thưởng.
- Họp tổng kết: Thành phần gồm lãnh đạo các đơn vị thành viên, cán bộ, giáo viên được phân công làm công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị. Trên cơ sở kết quả đã được Khối trưởng tổng hợp, các thành viên tiến hành thảo luận, bình xét, bỏ phiếu, lựa chọn 01 đơn vị tiêu biểu xuất sắc toàn diện dẫn đầu phong trào thi của khối đề nghị Nhà nước tặng thưởng Huân, Huy chương các loại; đề nghị Chính phủ tặng Bằng khen và Cờ thi đua xuất sắc; đề nghị Bộ Giáo dục-Đào tao tặng Cờ thi đua; đề nghị Chủ tịch UBND Tỉnh tặng Cờ, Bằng khen và danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc; phát động và ký kết giao ước thi đua năm tới.
Chương II
NỘI DUNG THI ĐUA, CÁCH CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI
Điều 7. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành giáo dục, Phòng Giáo dục-Đào tạo quy định các nội dung tiêu chuẩn, tiêu chí thi đua cho từng cấp học như sau:
1. Đối với trường Mẫu Giáo:
|
NỘI DUNG |
SỐ LƯỢNG – TỶ LỆ (HOẶC ĐỊNH TÍNH) |
ĐIỂM CHUẨN |
TỰ CHẤM ĐIỂM |
|
|
TIÊU CHUẨN 1: 1. Đảm bảo các chỉ tiêu phát triển: |
Đăng ký |
Kết quả |
||
|
|
|
165 |
|
|
|
1.1- Huy động cháu trong độ tuổi (3 – 5) ra lớp: |
|
|
10 |
|
|
1.2- Huy động cháu 5 tuổi ra 98% : |
|
|
10 |
|
|
2. Cháu đến lớp thường xuyên: |
|
|
10 |
|
|
3. Chất lượng chuyên môn: |
|
|
|
|
|
3.1- Chất lượng chăm sóc, giáo dục đạt loại: |
|
|
10 |
|
|
3.2- Số lớp Tiên tiến: |
|
|
10 |
|
|
3.3- Giáo viên dạy giỏi: (Chọn 1 trong 3 mức) |
|
|
|
|
|
- Giáo viên dạy giỏi cấp trường 70%: |
|
|
10 |
|
|
- Giáo viên dạy giỏi cấp huyện 15%: |
|
|
15 |
|
|
- Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (có): |
|
|
20 |
|
|
3.4- Số cháu đạt “Cháu ngoan”: |
|
|
10 |
|
|
3.5- Sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại: |
|
|
10 |
|
|
4. Các hoạt động phong trào: |
|
|
|
|
|
4.1- Văn nghệ: |
|
|
10 |
|
|
4.2- Thể dục: |
|
|
10 |
|
|
4.3- Các hội thi khác: (Chọn 1 trong 2 mức) |
|
|
|
|
|
- Số cháu đạt giải trong các Hội thi cấp huyện |
|
|
15 |
|
|
- Số cháu đạt giải trong các Hội thi cấp tỉnh |
|
|
20 |
|
|
5. Đảm bảo sức khỏe: |
|
|
|
|
|
5.1- Số trẻ kênh A: |
|
|
15 |
|
|
Số trẻ kênh B: |
|
|
10 |
|
|
5.2- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng so với đầu năm: |
|
|
10 |
|
|
TIÊU CHUẨN 2: Xây dựng khối đoàn kết, nâng cao chuyên môn: |
|
|
135 |
|
|
1. Xếp loại nội bộ đoàn kết: |
|
|
10 |
|
|
2. Kết quả thanh tra toàn diện trường học: (Chọn 1 trong 2 mức) |
|
|
|
|
|
- Xếp loại Tốt: |
|
|
20 |
|
|
- Xếp loại Khá: |
|
|
10 |
|
|
3. Kết quả thanh tra chuyên đề, thanh tra quản lý: (Chọn 1 trong 2 mức) |
|
|
|
|
|
- Xếp loại Tốt: |
|
|
15 |
|
|
- Xếp loại Khá: |
|
|
10 |
|
|
4. Giáo viên đang bồi dưỡng chuẩn hoá: |
|
|
10 |
|
|
5. Giáo viên đạt chuẩn 90%: |
|
|
10 |
|
|
6. Giáo viên đang học nâng cao trên chuẩn (có): |
|
|
10 |
|
|
7. Giáo viên đạt trên chuẩn (có): |
|
|
10 |
|
|
8. Số giáo viên hoán đổi dạy lớp khác năm trước: |
|
|
10 |
|
|
9. Số lần sinh hoạt chuyên đề, chuyên môn: |
|
|
10 |
|
|
10. Thực hiện việc xây dựng trường chuẩn quốc gia: (Chọn 1 trong 2 mức) |
|
|
|
|
|
- Xếp loại Tốt: |
|
|
20 |
|
|
- Xếp loại Khá: |
|
|
15 |
|
|
11- Quản lý dạy thêm, học thêm: |
|
|
10 |
|
|
TIÊU CHUẨN 3: Các danh hiệu thi đua |
|
|
55 |
|
|
1. Số CB-GV-NV đạt Lao động Tiên tiến: |
|
|
10 |
|
|
2. Chiến sĩ Thi đua: (Chọn 1 trong 3 mức) |
|
|
|
|
|
- Số CB-GV-NV đạt Chiến sĩ Thi đua cơ sở: |
|
|
20 |
|
|
- Số CB-GV-NV đạt Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh: |
|
|
25 |
|
|
- Số CB-GV-NV đạt Chiến sĩ Thi đua toàn quốc: |
|
|
30 |
|
|
3. Số tổ CM-NV đạt Tập thể Lao động Tiên tiến: |
|
|
15 |
|
|
TIÊU CHUẨN 4: Cảnh quan sư phạm, cơ sở vật chất |
|
|
50 |
|
|
1. Cảnh quang sư phạm, cây xanh bóng mát: |
|
|
10 |
|
|
2. Giữ gìn sạch sẽ trường lớp, nhà vệ sinh: |
|
|
10 |
|
|
3. Trang trí lớp học đẹp, thân thiện: |
|
|
10 |
|
|
4. Có phòng chứa đồ dùng dạy học, đồ chơi cho trẻ sắp xếp ngăn nắp, khoa học: |
|
|
10 |
|
|
5. Số đồ dùng dạy học, đồ chơi cho trẻ do giáo viên tự làm: |
|
|
10 |
|
|
TIÊU CHUẨN 5: Thực hiện chủ trương, chính sách; các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn; xếp loại các đoàn thể |
|
|
140 |
|
|
1. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước: |
|
|
10 |
|
|
2. Tổ chức bộ máy, kế hoạch hoạt động điều hành quản lý thông tin báo cáo: |
|
|
10 |
|
|
3. Công tác xã hội hoá giáo dục: |
|
|
10 |
|
|
4. Thực hiện chế độ kiểm tra, thanh tra, chăm lo đời sống cán bộ - giáo viên: |
|
|
10 |
|
|
5. Thực hiện cuộc vận động: “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”mở rộng với 4 nội dung: (Chọn 1 trong 2 mức) |
|
|
|
|
|
- Xếp loại Tốt: |
|
|
15 |
|
|
- Xếp loại Khá: |
|
|
10 |
|
|
6. Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn kết với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”: (Chọn 1 trong 2 mức) |
|
|
|
|
|
- Xếp loại Tốt: |
|
|
15 |
|
|
- Xếp loại Khá: |
|
|
10 |
|
|
7. Thực hiện phong trào: “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”: (Chọn 1 trong 2 mức) |
|
|
|
|
|
- Xếp loại Tốt: |
|
|
15 |
|
|
- Xếp loại Khá: |
|
|
10 |
|
|
8. Công tác Đảng, đoàn thể, thi đua khen thưởng: |
|
|
|
|
|
8.1- Chi bộ Đảng của đơn vị được xếp loại: Trong sạch vững mạnh |
|
|
15 |
|
|
8.2- Công đoàn cơ sở được xếp loại: Vững mạnh |
|
|
10 |
|
|
8.3- Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh (của giáo viên) được xếp loại: vững mạnh |
|
|
10 |
|
Huỳnh Văn Nhiệm @ 14:43 22/01/2014
Số lượt xem: 3397
Các ý kiến mới nhất