Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Screenshot_1309.png 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg ClipartKey_135275.png TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg ClipartKey_191402.png TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg Thumbnail_Ca_chua.png Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hàm Thuận Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chó Thị Sa
    Ngày gửi: 11h:53' 07-01-2024
    Dung lượng: 76.0 KB
    Số lượt tải: 57
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

    T
    T
    1

    2


    năn
    g

    Nội
    dung/đơ
    n vị kiến
    thức

    Đọc Thơ/Tùy
    hiểu bút
    Viết bài
    văn biểu
    cảm về
    con người
    hoặc sự
    việc
    Tổng
    Tỉ lệ (%)
    Tỉ lệ chung

    Mức độ nhận thức

    Vận dụng
    cao
    TNK T
    Q
    L

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    3

    0

    5

    0

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    15

    5

    25

    15

    0

    30

    0

    10

    Tổn
    g
    %
    điểm
    60

    Viết

    20

    60%

    40

    30

    40%

    10

    40

    100

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

    T
    T

    Chươn
    g/
    Chủ đề

    1. Đọc
    hiểu

    Nội
    dung/Đơn
    vị kiến
    thức
    Thơ/Tùy
    bút

    Số câu hỏi theo mức độ
    nhận thức
    Mức độ đánh giá

    Nhậ
    n
    biết

    * Thơ
    3TN
    - Nhận biết và nhận xét
    được nét độc đáo của bài
    thơ thể hiện qua từ ngữ,
    hình ảnh,
    vần, nhịp, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết được tình cảm,
    cảm xúc của người viết thể
    hiện qua ngôn ngữ VB.
    - Hiểu được khái niệm ngữ
    cảnh, nghĩa của từ ngữ
    trong ngữ cảnh và biết vận
    dụng để dùng từ ngữ đúng
    với ngữ cảnh.

    Thôn
    Vận
    g
    dụng
    hiểu
    5TN

    2TL

    Vận
    dụng
    cao

    2

    - Yêu mến, tự hào về vẻ
    đẹp của quê hương, đất
    nước.
    * Tùy bút
    - Nhận biết được chất trữ
    tình, cái tôi tác giả, ngôn
    ngữ của tuỳ bút, tản văn và
    hiểu được chủ đề, thông
    điệp của VB.
    - Nhận biết được sự phong
    phú, đa dạng của ngôn ngữ
    các vùng miẽn.
    - Biết yêu mến, trân trọng
    vẻ đẹp phong phú, đa dạng
    của các vùng miền.
    Viết
    Viết bài - Viết được bài văn biểu
    văn biểu cảm về con người hoặc sự
    cảm
    về việc.
    con người
    hoặc
    sự
    việc
    Tổng
    3 TN 5TN
    Tỉ lệ %
    20
    40
    Tỉ lệ chung (%)
    60

    1TL*

    2 TL
    30

    1 TL
    10
    40

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    Môn Ngữ Văn lớp 7
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc đoạn trích sau và chọn đáp án đúng:
    (...) Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa
    xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng
    trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp
    như thơ mộng...
    (...) Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt
    thương mến. Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng
    giêng, Tết hết mà chưa hết hẳn, đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không
    mướt xanh như cuối đông, đầu giêng, nhưng trái lại, lại nức một mùi hương man
    mác. (...) 
    (Trích “Mùa xuân của tôi” – Vũ Bằng)
    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên?
    A. Miêu tả
    B. Biểu cảm
    C. Nghị luận.
    D. Tự sự.
    Câu 2. Tác giả đã tái hiện cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa xuân của vùng
    nào?
    A. Miền Bắc.
    B. Miền Trung.
    C. Miền Nam.
    D. Tây Nguyên.
    Câu 3. Câu văn nào thể hiện rõ nhất tình cảm yêu mến của tác giả đối với mùa
    xuân Hà Nội?
    A.. “[...] Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như
    cuối đông, đầu giêng [...]”.
    B. “Mùa xuân của tôi [...] là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có
    tiếng nhạn kêu trong đêm xanh [...]”.
    C. “Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng,
    Tết hết mà chưa hết hẳn [...]”.
    D. “Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt
    thương mến”.
    Câu 4. Trong câu văn: “Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong” từ “phong” có
    nghĩa là gì?

    A. Bọc kín.
    C. Cơn gió
    B. Oai phong
    D. Đẹp đẽ.
    Câu 5. Trong đoạn trích trên, tác giả yêu thích nhất mùa xuân vào thời điểm nào?
    A. Trước rằm tháng giêng.
    B. Vào ngày mùng một đầu năm.
    C. Trong khoảng vài ba ngày Tết.
    D. Sau rằm tháng giêng.
    Câu 6. Câu nào không nêu đúng đặc điểm thiên nhiên mùa xuân ở xứ Bắc trong
    đoạn trích trên?
    A. Trời có mưa riêu riêu và gió lành lạnh
    B. Ra giêng, trời đã hết nồm, mưa xuân thay thế cho mưa phùn.
    C.Gió đông về, báo hiệu mùa xuân mới đã bắt đầu
    D. Cỏ tháng giêng nức một mùi hương man mác.
    Câu 7. Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng nổi bật ở trong phần trích
    trên?
    A. Ẩn dụ
    B. Nhân hóa.
    C.Điệp ngữ
    D. So sánh.
    Câu 8. Dấu gạch ngang trong câu: “Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa
    xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu
    trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát
    huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...” dùng để làm gì?
    A. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. 
    B. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.
    C. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê. 
    D. Nối các từ nằm trong một liên danh.
    * Thực hiện trả lời các câu hỏi:
    Câu 9. Vào mùa xuân, đặc biệt dịp lễ Tết, nhân dân ta có những phong tục truyền
    thống cổ truyền. Em hãy kể tên những phong tục đó?
    Câu 10. Nói về mùa xuân, Vũ Bằng đã viết "Tự nhiên là thế: ai cũng chuộng mùa
    xuân. Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta càng trìu mến, không
    có gì lạ hết. Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng
    đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con; ai cấm
    được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân". Nêu
    quan điểm riêng của em về mùa xuân và giải thích điều đó?
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Viết bài văn biểu cảm về mái trường mến yêu
    ------------------------- Hết -------------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    Môn: Ngữ văn lớp 7
    Phần Câu
    Nội dung
    I
    ĐỌC HIỂU
    1 B
    2 A
    3 D
    4 A
    5 D
    6 C
    7 C
    8 B
    9 VD:
    - Đưa ông Công, ông Táo.
    - Phong tục ngày Tết gói bánh chưng, bánh tét.
    - Trưng bày hoa ngày Tết.
    - Dựng cây nêu.
    - Cúng Tất niên
    - Họp chợ Tết
    (Học sinh kể được từ 4 phong tục trở lên cho điểm tối đa)
    10 Học sinh nêu được quan điểm riêng của bản thân: đồng
    ý/không đồng ý.
    Lí giải phù hợp.
    II
    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
    Viết bài văn biểu cảm về mái trường mến yêu
    c. Viết bài văn biểu cảm về mái trường mến yêu.
    HS viết bài văn biểu cảm về mái trường theo nhiều cách,
    nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
    • Giới thiệu được đối tượng biểu cảm (mái trường) và nêu
    được ấn tượng ban đầu về mái trường
    • Nêu được những đậc điểm nổi bật khiến mái trường để lại
    tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em,
    • Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với mái trường thân
    yêu
    • Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, bài
    viết lôi cuốn, hấp dẫn.

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    1

    0,5
    1,0
    4,0
    0,25
    0,25
    3,0

    0,25
    0,25
     
    Gửi ý kiến