Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Screenshot_1309.png 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg ClipartKey_135275.png TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg ClipartKey_191402.png TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg Thumbnail_Ca_chua.png Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hàm Thuận Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lịch sử và Địa lí 9. CTST - Bài 17. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1965

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Phương Linh
    Ngày gửi: 16h:19' 05-04-2025
    Dung lượng: 15.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    PHÂN MÔN LỊCH SỬ 9

    TIẾT 1

    KHỞI ĐỘNG

    Quan sát hình ảnh và cho biết:
    Em biết gì về hình ảnh này

    Chiếc cầu Hiền Lương ở vĩ tuyến 17 như một nhân
    chứng lịch sử chứng kiến cuộc đấu tranh cho khát
    vọng thống nhất non sông của cả dân tộc. Từ năm
    1954 đến năm 1965 nhân dân Việt Nam đã xây dựng
    đất nước, chống Mỹ, cứu nước và đạt được những
    thắng lợi tiêu biểu nào? Để biết được những điều này,
    lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

    BÀI 17. VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1965
    1. Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc
    xã hội chủ nghĩa (1954 – 1965)
    a. Cải cách ruộng đất và phục hồi nền kinh tế, sau chiến tranh
    (1954 - 1960)

    Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương
    năm 1954 thì tình hình miền Bắc như thế nào?
    Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương năm
    1954 miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến
    hành hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi
    phục kinh tế và chi viện cho miền Nam đấu
    tranh thống nhất đất nước.

    Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954

    Dựa vào các tư liệu 17.2 và thông
    tin trong bài, hãy nêu những
    thành tựu tiêu biểu trong công
    cuộc xây dựng miền Bắc xã hội
    chủ nghĩa giai đoạn 1954-1957.

    + Từ năm 1954 - 1956: Thực hiện chủ trương “người cày có
    ruộng”, miền Bắc hoàn thành 4 đợt cải cách ruộng đất và 6 đợt
    giảm tô ở 22 tỉnh đồng bằng và trung du.
    + Sau cải cách, bộ mặt nông thôn miền Bắc có nhiều thay đổi:
    . Ruộng đất bỏ hoang không còn
    . Sản lượng lương thực tăng vượt mức trước chiến tranh
    . Nạn đói ở miền Bắc cơ bản được giải quyết
    . Khối liên minh công – nông được củng cố
    . Công nghiệp và giao thông vận tải cũng phục hồi và phát triển
    . Các bến cảng như Hải Phòng, Hòn Gai, Cẩm Phả, Bến Thủy
    được xây dựng lại và mở rộng.
    . Đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông.

    Cải cách ruộng đất ở miền Bắc năm 1954

    Bến cảng Hải Phòng xưa và nay

    Bến cảng Hòn Gai xưa và nay

    Bến cảng Cẩm Phả xưa và nay

    Bến cảng Bến Thủy xưa và nay

    Trong quá trình thực hiện cải cách ruộng đất đã xảy ra
    một số sai lầm nhưng Đảng, Chính phủ đã phát hiện và
    kịp thời sửa sai, khắc phục hậu quả trong năm 1957

    BÀI 17. VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1965
    1. Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc
    xã hội chủ nghĩa (1954 – 1965)
    a. Cải cách ruộng đất và phục hồi nền kinh tế, sau chiến tranh
    (1954 - 1960)

    - Từ năm 1954 - 1956: Thực hiện chủ trương “người cày có ruộng”, miền
    Bắc hoàn thành 4 đợt cải cách ruộng đất và 6 đợt giảm tô ở 22 tỉnh đồng
    bằng và trung du.
    + Nông nghiệp: Ruộng đất bỏ hoang không còn, sản lượng lương thực
    tăng, giải quyết được nạn đói,..
    + Công nghiệp và giao thông vận tải cũng phục hồi và phát triển
    + Các bến cảng được xây dựng lại và mở rộng.
    + Đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông.

    b. Bước đầu phát triển kinh tế - xã hội (1958 – 1960)

    Dựa vào các tư liệu 17.4, 17.5 và thông tin
    trong bài, hãy nêu những thành tựu tiêu biểu
    trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ
    nghĩa giai đoạn 1958-1960.

    Thực hiện cải tạo quan hệ sản xuất
    + Nông nghiệp: Cuối năm 1960 miền Bắc đã có trên 80% hộ nông dân với
    70% ruộng đất vào hợp tác xã nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp phát
    triển, hợp tác xã đảm bảo đời sống cho nhân dân lao động, tạo điều kiện
    vật chất, tinh thần cho những người ra đi chiến đấu và phục vụ chiến đấu.
    + Công nghiệp: Thành phần kinh tế quốc doanh được chú trọng phát triển,
    chiếm 89,9% tổng sản lượng công nghiệp toàn miền Bắc (năm 1960)
    + Nhiều công trình quan trọng cho nền kinh tế quốc dân bắt đầu được xây
    dựng:
    . Nhà máy điện Việt Trì (1959)
    . Khu gang thép Thái Nguyên (1959)
    . Nhà máy dệt 8-3 (1960)
    . Công trình thủy lợi Bắc - Hưng - Hải (1959)  Chấm dứt tình trạng
    “mười năm chín hạn”, đảm bảo nước cho sản xuất nông nghiệp và đời
    sống của nhân dân ba tỉnh: Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương.

    Nhà máy điện

    Nhà máy điện Việt Trì được khởi

    Việt Trì (1959)

    công xây dựng năm 1959, khánh
    thành ngày 18/3/1962 với công suất
    16.000 kW. Nhiệm vụ của Nhà máy
    cung cấp điện, hơi nóng, nước công
    nghiệp cho các nhà máy Khu công
    nghiệp Việt Trì; Nối lưới 110kV
    miền Bắc cung cấp điện năng cho
    nền kinh tế quốc dân.

    Khu gang thép
    Thái Nguyên (1959)

    Ngày 04-6-1959, Hội đồng Chính phủ đã
    quyết định thành lập công trường Khu gang
    thép Thái Nguyên và chỉ định Ban chỉ huy
    công trường, do đồng chí Đinh Đức Thiện,
    Thứ trưởng Bộ Công nghiệp nặng làm
    trưởng ban. Tự hào về công trình công
    nghiệp nặng đầu tiên của cả nước được xây
    dựng trên quê hương Thái Nguyên, Công
    trường Khu công nghiệp gang thép đã thu
    hút hơn 1,5 vạn lao động từ mọi miền đất
    nước đến tham gia xây dựng.

    Nhà máy dệt 8-3

    Nhà máy Dệt 8-3 được khởi công xây

    (1960)

    dựng năm 1960 tại Hà Nội. Sau 5 năm,
    nhân ngày Quốc tế Phụ nữ, nhà máy
    đã được khánh thành và chính thức đi
    vào hoạt động đúng ngày 8/3/1965.
    Trong hai cuộc chiến tranh phá hoại
    của đế quốc Mỹ, cán bộ, công nhân
    nhà máy vừa bám trụ sản xuất, vừa chi
    viện cho chiến trường miền Nam.

    Những tiến bộ về kinh tế đã tạo điều kiện cho văn hóa,
    giáo dục, y tế phát triển. Đặc biệt sự phát triển của giáo
    dục trong thời kì này đạt được những bước tiến nhảy vọt.

    BÀI 17. VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1965
    1. Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc
    xã hội chủ nghĩa (1954 – 1965)
    b. Bước đầu phát triển kinh tế - xã hội (1958 – 1960)
    Từ năm 1958 – 1960: Thực hiện cải tạo quan hệ sản xuất
    + Nông nghiệp: sản xuất nông nghiệp phát triển, hợp tác xã đảm bảo đời
    sống cho nhân dân lao động.
    + Công nghiệp: Thành phần kinh tế quốc doanh được chú trọng phát
    triển.
    + Nhiều công trình quan trọng cho nền kinh tế quốc dân bắt đầu được
    xây dựng.

    c. Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ
    nghĩa xã hội và chi viện cho miền Nam (1961-1965)

    Tháng 9-1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
    III của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định
    nhiệm vụ cách mạng của miền Bắc là gì?
    - Tháng 9-1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của
    Đảng Lao động Việt Nam đã xác định nhiệm vụ cách mạng của
    miền Bắc là xây dựng chủ nghĩa xã hội, chi viện cho miền
    Nam. Miền Nam thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân
    dân, đấu tranh cho hòa bình thống nhất nước nhà.

    Dựa vào các tư liệu 17.7 và thông tin trong bài, hãy nêu
    những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng
    miền Bắc xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1961-1965.

    + Kinh tế:
    . Các ngành cơ khí, đóng tàu, sản xuất điện, gang thép năm 1965 tăng gấp 3 lần
    so với năm 1960. Công nghiệp nhẹ đáp ứng được 80% hàng tiêu dung thiết yếu
    cho nhân dân.
    . 90% hộ nông dân tham gia hợp tác xã. Năng suất đạt 5 tấn lúa/ha.
    + Giao thông: Khôi phục và phát triển hệ thống đường bộ, đường sông, cảng biển
    và đường hàng không. Năm 1959, mở đường Trường Sơn.
    + Giáo dục và y tế:
    . Hệ thống giáo dục từ phổ thông có trên 2,6 triệu học sinh trong năm học 19641965, các trường đại học và trung học chuyên nghiệp tăng gấp hai lần so với năm
    học 1960 -1961.
    . Y tế miễn phí. Toàn miền Bắc có hơn 6000 bệnh viện và trạm xá.
    + Chi viện cho miền Nam:
    . Một khối lượng lớn lương thực, vũ khí, thuốc men được chuyển vào chiến
    trường.
    . Xây dựng lực lượng quân đội, y tế, phóng viên chiến trường,..cho miền Nam.

    Những thành tựu đạt được trong việc thực hiện kế hoạch
    5 năm (1961 – 1965) và nói chung trong 10 năm (1954 –
    1964) đã làm thay đổi bộ mặt xã hội miền Bắc. Tại Hội
    nghị Chính trị đặc biệt (3/1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh
    nói: “Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiến hành
    những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc, đất
    nước, xã hội và con người đều đổi mới.”

    ? Ngày 7-2-1965 ở miền Bắc có sự kiện gì xảy ra?
     Ngày 7-2-1965 ở miền Bắc
    có sự kiện xảy ra là: Đế quốc
    Mỹ mở rộng chiến tranh phá
    hoại ra miền Bắc.
    - Nhân dân miền Bắc vừa trực
    tiếp chống chiến tranh phá
    hoại (1965-1968), vừa đảm
    bảo chi viện cho miền Nam
    chống Mỹ.

    BÀI 17. VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1965
    1. Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc
    xã hội chủ nghĩa (1954 – 1965)
    c. Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ
    nghĩa xã hội và chi viện cho miền Nam (1961-1965)
    - Tháng 9-1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động
    Việt Nam đã xác định nhiệm vụ cách mạng của miền Bắc là xây dựng chủ
    nghĩa xã hội, chi viện cho miền Nam. Miền Nam thực hiện cách mạng dân
    tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh cho hòa bình thống nhất nước nhà.
    - Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội
    chủ nghĩa (1961-1965): Bảng 17.7 sgk/90
    - Ngày 7-2-1965, đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.
    Nhân dân miền Bắc vừa trực tiếp chống chiến tranh phá hoại (1965-1968),
    vừa đảm bảo chi viện cho miền Nam chống Mỹ.

    TIẾT 2

    BÀI 17. VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1965
    1. Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc
    xã hội chủ nghĩa (1954 – 1965)

    2. Các thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân miền Nam giai đoạn
    1954 – 1965.

    a. Phong trào Đồng khởi (1959-1960)

    Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) ở
    miền Nam nước ta như thế nào?
    - Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) ở miền Nam:
    + Mỹ đã bộc lộ rõ âm mưu can thiệp sâu vào miền Nam Việt Nam, dựng
    chính quyền tay sai Việt Nam Cộng hòa do Ngô Đình Diệm là Tổng thống.
    - + Trong những năm 1955 – 1959, Chính quyền Ngô Đình Diệm phá bỏ
    Hiệp định Giơ-ne-vơ, từ chối tổng tuyển cử, thi hành chính sách “tố cộng”,
    “diệt cộng” và “đạo luật 10-59”, tăng cường khủng bố, đàn áp nhân dân.
    - + Trước tình hình đó, Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (1-1959)
    xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành
    chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp
    với đấu tranh vũ trang của nhân dân đánh đổ ách thống trị của Mỹ-Diệm.

    ? Mô tả lại phong trào Đồng
    khởi ở Bến Tre (lực lượng
    tham gia, mục đích, kết quả)

     - Lực lượng tham gia: Nhân dân ở Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh
    Thuận), Trà Bồng (Quảng Ngãi) và nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày, tỉnh
    Bến Tre với “đội quân tóc dài”
    - Mục đích: Nổi dậy đánh đồn bốt, phá thế kìm kẹp.
    - Kết quả:
    + Làm chủ nhiều xã, ấp, lập Ủy ban nhân dân tự quản và lực lượng vũ trang
    nhân dân,..
    + Từ Bến Tre, phong trào lan rộng khắp miền Nam, giải phóng một vùng
    rộng lớn, liên hoàn.
    + Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền
    Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
    - Ngày 20-12-1960, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra
    đời.

    - Ngày 20-12-1960, Mặt trận Dân tộc
    Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
    Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền
    Nam được chính thức thành lập vào
    ngày 20 tháng 12 năm 1960 tại xã
    Tân Lập, huyện Châu Thành (nay là
    Tân Biên) trong vùng căn cứ của
    mình ở tỉnh Tây Ninh, với thành
    phần chủ chốt là lực lượng Việt
    Minh hoạt động bí mật ở miền Nam.

    BÀI 17. VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1965

    2. Các thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân miền Nam giai đoạn
    1954 – 1965.

    a. Phong trào Đồng khởi (1959-1960)
    Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960): về lực lượng tham gia:
    nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre với “Đội quân
    tóc dài” làm nòng cốt; về mục đích: nổi dậy đánh đồn bốt, phá thế
    kìm kẹp; về kết quả: làm chủ nhiều xã, ấp, lập Uỷ ban nhân dân
    tự quản và lực lượng vũ trang nhân dân,… Từ Bến Tre, phong
    trào lan rộng khắp miền Nam, giải phóng một vùng rộng lớn, liên
    hoàn.
    b. Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ
    (1961-1965)

    ? Nguyên nhân nào Mỹ đề ra chiến lược
    “Chiến tranh đặc biệt”?
    - Nguyên nhân: Sau thất bại trong phong trào
    Đồng khởi (1959-1960) Mỹ đề ra chiến lược
    “Chiến tranh đặc biệt”.

    ? Quân dân miền Nam từng bước đánh bại chiến
    lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam
    như thế nào? Kết quả ra sao?
    - Diễn biến:
    + Đẩy mạnh đấu tranh chính trị ở thành thị và
    nông thôn, kết hợp với phong trào phá ấp chiến
    lược và mở các trận phản công chống địch càn
    quét.

    Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
    Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là một
    hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới
    được tiến hành bằng quân đội tay sai, do “cố
    vấn” Mỹ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ
    thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ.

    Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” lực lượng,
    chiến thuật và mục đích của Mỹ như thế nào?
    + Lực lượng quân đội Sài Gòn tăng nhanh từ 170000
    quân (giữa năm 1961) lên tới 560000 quân (cuối
    năm 1964), được trang bị vũ khí Mỹ.
    + Sử dụng phổ biến chiến thuật mới như “trực thăng
    vận”, “thiết xa vận”

    + Mục đích: Càn quét vào các
    chiến khu của cách mạng miền
    Nam, dồn dân lập “ấp chiến
    lược” để tách dân khỏi cách
    mạng, tiến tới “nắm dân”,
    “bình định” miền Nam.
    + Cùng với thắng lợi quân sự
    và phong trào phá “ấp chiến
    lược”, cuộc đấu tranh của nhân
    dân các đô thị bùng lên mạnh
    mẽ.

    + Ngày 11-6-1963,
    Hòa thượng Thích
    Quảng Đức tự thiêu
    để phản đối Chính
    quyền Ngô Đình
    Diệm đàn áp Phật
    giáo.

    Chiến dịch Bình Giã

    Chiến dịch An Lão

    Chiến dịch Ba Gia
     
    Gửi ý kiến